Chúc bạn

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Dung_Anh_cua_vat_TKhoi_tu.flv Anh_cua_diem_sang_S.flv Vl8T12B8swf.swf VL6T28_29_B24swf.swf Donbayswf.swf Vl8T12B8swf.swf VL6T28_29_Bai_24_va_25swf.swf Donbayswf.swf 11.JPG 07.JPG 10.JPG 09.JPG 03.JPG 05.JPG 03.JPG Hoa_dao.jpg Ca_chua.jpg Ca_chua1.jpg 361.jpg 01.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Lịch

    Sắp xếp dữ liệu

    Google.com

    (Xem báo) (Hỗ Trợ trực tuyến

    Chữ

    Chào mừng quý vị đến với website của Lưu Thế Dũng

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tài liệu ôn tập ngữ văn 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lưu Thế Dũng (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:00' 19-11-2015
    Dung lượng: 534.0 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    TÀI LIỆU DẠY CHO HỌC SINH LỚP 9
    CHƯA ĐẠT CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MÔN NGỮ VĂN
    (LƯU HÀNH NỘI BỘ)

    A. GIỚI THIỆU CHUNG
    Đây là tài liệu Hội thảo xây dựng nội dung ôn tập môn Ngữ Văn do Phòng GD&ĐT Chiêm Hoá tổ chức ngày 07/02/2015 trên cơ sở của Bộ tài liệu ôn tập Ngữ văn 9 do Sở GD&ĐT ban hành năm 2009, được sử dụng để ôn tập cho học sinh lớp 9, nhất là đối tượng học sinh yếu kém. Giáo viên triển khai nội dung ôn tập cho học sinh theo tài liệu, đồng thời dựa vào cách biên soạn tài liệu của Phòng để biên soạn thêm nội dung đảm bảo bao quát chương trình đã học.
    Tài liệu được biên soạn dưới dạng các chuyên đề, trong đó, mỗi vấn đề được cấu trúc theo dạng các kiến thức cần nhớ, bài tập mẫu (có gợi ý). Những nội dung kiến thức trình bày trong tài liệu là nội dung cơ bản, ngắn gọn, giúp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản để nâng cao chất lượng tốt nghiệp THCS và tỷ lệ thi đầu vào lớp 10.
    Do thời gian biên soạn còn hạn chế nên tài liệu này chưa bao quát hết nội dung chương trình. Một số nội dung có tính chất đề cương, gợi ý, giáo viên cần bổ sung. Dựa theo cách biên soạn của tài liệu, giáo viên biên soạn nội dung cho phù hợp với điều kiện dạy học và trình độ của đối tượng học sinh trường mình. Tuy nhiên, khi biên soạn bổ sung cần đảm bảo ngắn gọn để học sinh dễ tiếp nhận.
    Về cách thức dạy học: Căn cứ vào trình độ của học sinh, giáo viên có thể vận dụng các phương pháp dạy học cho phù hợp nhằm làm cho học sinh nắm được kiến thức cơ bản; tăng cường rèn cho học sinh các kỹ năng đọc, kỹ năng viết và hiểu để vận dụng vào bài tập theo từng loại chuyên đề.

















    B. NỘI DUNG CỤ THỂ CÁC CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 9

    PHẦN I: TIẾNG VIỆT
    Chuyên đề 1: Từ vựng.

    TỪ XÉT VỀ CẤU TẠO

    B. CÁC DẠNG BÀI TẬP
    1. Dạng bài tập 1 điểm:
    Đề 1: Trong những từ sau, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy?
    Ngặt nghèo, nho nhỏ, giam giữ, gật gù, bó buộc, tươi tốt, lạnh lùng, bọt bèo, xa xôi, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn, lấp lánh.
    Gợi ý:
    * Từ ghép: Ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn.
    * Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh.
    Đề 2: Trong các từ láy sau đây, từ láy nào có sự “giảm nghĩa” và từ láy nào có sự “tăng nghĩa” so với nghĩa của yếu tố gốc?
    trăng trắng, sạch sành sanh, đèm đẹp, sát sàn sạt, nho nhỏ, lành lạnh, nhấp nhô, xôm xốp.
    Gợi ý:
    * Những từ láy có sự “ giảm nghĩa”: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp.
    * Những từ láy có sự “ tăng nghĩa”: sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô,

    2. Dạng đề 3 điểm:
    Cho các từ sau: lộp bộp, róc rách, lênh khênh, thánh thót, khệnh khạng, ào ạt, chiếm chệ, đồ sộ, lao xao, um tùm, ngoằn ngoèo, rì rầm, nghêng ngang, nhấp nhô, chan chát, gập ghềnh, loắt choắt, vèo vèo, khùng khục, hổn hển.
    Em hãy xếp các từ trên vào 2 cột tương ứng trong bảng sau:
    Từ tượng thanh
    Từ tượng hình
    
    - Lộp bộp, róc rách, thánh thót, ào ào, lao xao, rì rầm, chan chát, vèo vèo, khùng khục, hổn hển
    - Lênh khênh, khệnh khạng, chếm chệ, đồ sộ, um tùm, ngoằn ngoèo, nghêng ngang, nhấp nhô, gập ghềnh, loắt choắt.
    
    
    Đề 3:
    a, Gạch chân các từ tượng hình trong đoạn thơ sau:
    “Chú bé loắt choắt
    Cái sắc xinh xinh
    Cái chân thoăn thoắt
    Cái đầu nghêng nghêng”
    (Tố Hữu, Lượm)
    b, Cho biết tác dụng của các từ tượng hình trong đoạn thơ?
    *Gợi ý:
    a, Các từ tượng hình trong đoạn thơ:
    - loắt choắt, thoăn thoắt, nghêng nghêng
    b, Các từ tượng hình ( loắt choắt, thoăn thoắt, nghêng nghêng) đã góp
     
    Gửi ý kiến

    ĐỀ THI - KIỂM TRA

    Báo mới

    Tin tổng hợp: Tin thể thao:

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML

    CHÚC CÁC THẦY CÔ GIÁO MỘT NĂM HỌC MỚI THÀNH CÔNG

    Nhúng mã HTML